;

“Giải mã” những ký tự in trên vỏ hộp vi xử lý Intel

18/03/2022

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải mã các ký tự trên những dòng sản phẩm “Core iX” phổ biến nhất với người tiêu dùng.

Chữ số đứng sau “i” trong “Core iX” cho biết hiệu năng bao quát chung của vi xử lý.

Cụ thể như sau: 

Chip Core “i3”: Đây là vi xử lý giá rẻ, có hiệu năng ổn định dành cho các dàn máy tính có ngân sách hạn hẹp.

Chip Core “i5”: Là vi xử lý tầm trung, so với các dòng Core i3 thì nó có hiệu năng tốt hơn đáng kể và tất nhiên mức giá của dòng sản phẩm này cũng cao hơn.

Chip Core “i7”: Là vi xử lý cấp cao, có hiệu năng tốt dành thích hợp với các mục đích chuyên nghiệp như chỉnh sửa đồ họa, chơi game cấu hình cao.

Chip Core “i9”: Đây là vi xử lý cao cấp nhất, có xung nhịp mạnh mẽ đủ để đáp ứng cho các tác vụ chuyên nghiệp như chỉnh sửa ảnh và video, stream game trên các nền tảng trực tuyến. Tất nhiên mức giá của sản phẩm này cũng khá cao.

Chữ số hàng nghìn trong 4 số đứng sau thể hiện thế hệ ra đời.

Tính đến thời điểm hiện tại đã có 8 đời Core iX của Intel được phát hành và toàn bộ vi xử lý thuộc đời thứ 8 này đều có tên hiệu bắt đầu bằng chữ số “8”. Tương tự như vậy, các vi xử lý thuộc các đời khác cũng có tên hiệu bắt đầu bằng số thự tự đời tương ứng.

Ngoài ra, Intel cũng đặt tên riêng cho mỗi đời Core iX của mình nhằm giúp cho người dùng dễ nhớ hơn. Ví dụ như Core iX thế hệ thứ 5 là Haswell, thế hệ thứ 6 là Broadwell, thế hệ thứ 7 là Sky Lake, thế hệ thứ 8 có tên Coffee Lake…

Ba chữ số đằng sau từ hàng trăm trở đi.

Các chữ số này đại diện cho hiệu năng của các vi xử lý khi so sánh cùng thế hệ và cùng dòng Core iX. Ví dụ như Core i5-8600 sẽ cho tốc độ xử lý mạnh hơn so với Core i5-8400.

Sự khác biệt rõ nhất nằm ở tốc độ xung nhịp và tốc độ tăng xung nhịp, tốc độ xử lý các tác vụ của con chip tỷ lệ thuận với độ tăng xung nhịp. Ví dụ như Core i5-8600 được cài đặt xung nhịp lên tới 3,1 Ghz sẽ mạnh hơn so với chip Core i5-8400 có xung nhịp đạt mức 2,8 GHz.

Cần phải nói thêm, chip Core i7 sẽ mạnh hơn Core i5 dù có xung nhịp thấp hơn, và Core i5 vẫn “ăn đứt” Core i3 dù Core i3 có xung nhịp cao hơn.

Ý nghĩa các chữ số đằng sau tên số hiệu.

Nếu không có chữ cái nào xuất hiện sau tên mã thì đó là phiên bản chip cơ bản của Intel.

Còn nếu có chữ cái ở đằng sau tên hiệu một con chip thì mỗi chữ cái sẽ cung cấp cho người dùng thông tin khái quát về mục đích sử dụng cũng như sức mạnh của dàn máy tính chạy con chip đó.

Chip “K”: Đây là phiên bản mạnh nhất của một dòng chip, sở hữu xung nhịp cao hơn các phiên bản cùng dòng cơ bản và được sử dụng cho PC hoặc laptop làm việc chuyên nghiệp. Ngoài ra, chip “K” là chip đã được “mở khóa”, cho phép ép xung để đạt hiệu năng cao hơn.

Chip “G”: Đây là con chip được Intel trang bị sẵn vi xử lý đồ họa mạnh mẽ của đối thủ AMD. Với chip G, người dùng sẽ không cần trang bị thêm card đồ họa rời đắt tiền mà vẫn có thể chơi game online cấu hình tầm trung với khung hình ổn định.

Chip “T”: Dòng chip tiết kiệm năng lượng, có hiệu năng kém hơn các chip cơ bản không có ký tự. Do đó, vi xử lý có chữ “T” dành cho những người dùng có nhu cầu nhẹ nhàng như gõ văn bản, nghe nhạc, xem phim.

Chip “U”: Đây là vi xử lý được thiết kế riêng cho thiết bị di động và laptop. Dòng chip này có xung nhịp thấp hơn nhiều so với những người anh em full-siz nên nó có hiệu năng khiêm tốn nhất và tiêu thụ ít điện năng nhất. Điều này giúp chip “U” tránh được các vấn đề về quá tải nhiệt.

Số lượng nhân của chip.

Theo lý thuyết, vi xử lý sẽ cho tốc độ nhanh nếu có số lõi nhiều. Nhưng điều này lại không đúng với thế hệ thứ 8 của chip Intel bởi những model Core i3 thấp cấp thậm chí cũng sở hữu 4 lõi. Tuy nhiên, hiệu năng của các vi xử lý lõi kép chỉ có 2 nhân sẽ chậm hơn đáng kể.

;